Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2015

KIẾM NHÀ GIỮA PHỐ

DƯỚI MẮT PHONG THỦY:
TÌM CHỖ AN CƯ Ở PHỐ
 “An cư, [thì mới] lạc nghiệp”. Chưa an cư thì khiếp, miễn bàn. Vì vậy, hôm nay, lấy “cái nhà là nhà của ta…, muốn mua mà còn sợ… có ma” ở giữa chốn “thị thiềng” để làm “đầu câu chuyên”thay cho “miếng trầu”…
Thời buổi “gạo châu củi quế”-dù nông dân cứ “được mùa, rớt giá” và người ta chỉ đốn cây… vô chủ- lại giữa nơi phồn hoa đô thị hóa, lại huống hồ gói 30 nghìn tỷ vẫn cứ “u như kỹ”, thuộc hàng “Top Secret” chen mãi chửa vào, lắm phường vô lại chỉ “bán nhà trên giấy”,… thì việc số đông muốn tìm được chỗ an cư giữa chốn phồn hoa đô hội, đâu phải là chuyện “nhỏ như con thỏ”.
Đã thế. Lắm khi may mắn nhờ Giời, hoặc nhờ… Tổ đãi, hoặc nhờ biết… gãi đúng chỗ… ậm ờ mà được dự phần… thịt thỏ, thì lại cũng vẫn còn đó “đau đáu” một nỗi lo: “Chỗ ấy” có phải là “đất lành” không? Bởi, “Đất lành, chim đậu”. Còn chẳng may, “Đất chẳng lành, đất… nhậu chim luôn”. Nhà đất, dưới mắt Phong Thủy, thực ra không chỉ là cái chỗ để “chui ra chui vào”. Đâu thể… “cái ào” là… an cư.
1/- “Nói ngọt…” lọt… tới đâu?
Hiện nay, không thiếu những lời “chào mời” đầy… “khêu gợi” từ những “tay” có trong tay dự án nhà đất, nhà ở xã hội, nhà đất “của riêng” tích cóp được từ lúc đất nhà bị… bong bóng..., nhà đất có dư từ “lúc đứng tên dùm”, “được người khác… cho vì thấy thương quá”… Toàn là những lời “có cánh”, đại loại như “khu đô thị kiểu mẫu”, “sinh thái”, “view”… mát mắt, “tiện ích: hồ bơi, siêu thị, công viên, phòng Gym”… , “nhà hướng Đông nam”… và “giá cả phải chăng” hoặc “giả cả hợp lý”…
Thực ra, đây không phải là những tiêu chí để xem xét nhà ở tốt hay không tốt về mặt Phong Thủy hoặc chỉ mới “thông báo” được “một khúc” về mặt Phong Thủy cho người mua.
Tại sao? Tại vì:
- Nhà ở theo Phong Thủy muốn “number One” thì phải được xem xét “từ trong ra ngoài”. Nghĩa là cái nhà và môi trường, khung cảnh, cảnh quan xung quanh phải được xem xét theo một cái “List tiêu chuẩn kiểm định” [tùy theo trường phái]. Cảnh quan tốt mà nhà xấu, nhà tốt mà cảnh quan xấu thì vẫn cứ là “nhà chẳng trọn tốt”.
- Nhà ở theo Phong Thủy bao giờ cũng phải xem xét trong mối quan hệ nhà với người. Người ở đây, được “phân cấp” vào giữa “Tam tài”- Thiên Nhân Địa. Người, lại là… chủ nhà, chứ nhà không phải là… chủ người. Mọi chuyện mà con người muốn có được ở căn nhà là “vì mình”, không phải là… “vì nó”. Vì vậy, người muốn an cư, nhất định sẽ đi tìm cái nhà phù hợp với mình, không phải vì cái nhà đó, nó… đẹp.
Người với nhà lại tồn tại trong không gian-thời gian. Sợi dây ràng buộc giữa chủ-khách này cũng vậy. “Hướng Đông nam” chưa nói lên được gì nhiều về tốt xấu của một “cái ổ” cho người. Những “tiện ích” cũng vậy. Bởi, “hồ bơi” có khi là nơi… chết đuối- theo nghĩa đen và theo nghĩa Phong Thủy…
- Người lại là cá thể, cá nhân. “Nhà nàng ở cạnh nhà tôi, Cách nhau cái giậu mồng tơi xanh rì…”. Dù nhạc sỹ chẳng nói ra nhưng ai cũng hiểu là “nhà nàng KHÁC với nhà tôi”. Vì vậy, nhà cũng phải “tư nhân hóa” theo, mới có nhiều cơ hội phục vụ, phù hợp với người. “Khu đô thị kiểu mẫu”, “nhà chung cư” dù giá cả khác nhau như Thiên với Địa nhưng có cùng một nhược điểm: “Chúng nó” giống nhau quá. Nhà nào, căn hộ nào cũng cứ như “anh chị em sinh đôi, sinh trăm”, chẳng “khác người” thì làm sao “người khác” ưa? Tự nhiên tôi lại nhớ đến câu tình cờ nghe được khi đi xem cho một gia chủ: “Hết tiền mới ở chung cư, Của dư của để ai ngu mà vào”.
Đó là lý do tại sao “khu đô thị kiểu mẫu”, “nhà chung cư” vẫn phải “đồng cam cộng khổ”, “bán lỗ vẫn ế hàng”. Còn người ở đó, hiếm khi nào “nghe nằm kể chuyện trăm năm”.
Một ngôi nhà bị… “đâm thọt”.
2/- Những lời “có cánh” theo Phong Thủy
- Nếu bạn đang muốn mua nhà chỉ để làm chỗ “che mưa, trú nắng”, “chui ra, chui vào”, hoặc để… tỵ nạn nào đó, hoặc trong mắt bạn, Phong Thủy… bị mù, là hàng “quốc cấm” hay… “quá đát” [Vì có từ hồi xửa hồi xưa mà “sống” cho tới bây giờ. Sao không chết quách đi cho thiên hạ nhờ] thì bạn không cần nghe những lời “lâm ly, thống thiết” tiếp theo.
- Thứ tự ưu tiên khi muốn mua nhà là vầy [Thứ tự này xếp… ngược. “Hạng bét” kể trước, hạng Nhất kể sau. Xin đừng “bé cái lầm”]: căn hộ chung cư [nhà ở xã hội, “cao cấp”], căn hộ chung cư có lối đi riêng, nhà liên kế [Thứ tự này “mừng được gặp” điều kiện: tự do thiết kế. Nếu các “tay” làm dự án biết điều này thì “món hàng” sẽ dễ kiếm người mua hơn], nhà phố [nhà hình ống], nhà phố có cửa sau hay có hông là hẻm, nhà có thể tự xây, nhà có thể vừa tự xây vừa… “múa gậy vườn hoang” biệt lập trên một khu đất tự chọn.
- Nên chọn nhà đất có dạng hình vuông, chữ nhật, có cạnh bằng nhau. Không nên “rập khuôn” chọn nhà đất được xây, phân lô hình dạng có quá nhiều hình tam giác [Trừ người đang cần tăng Hỏa, dùng Hỏa làm thuốc bồi bổ cho… nguyên thần] hay nhà có hình dáng “hổng giống con giáp nào hết” [Căn hộ chung cư cao thấp thường “bị bịnh” này]. Hình dáng càng “quái” thì khi bố trí Phong Thủy càng “oải”.
- Theo Phong Thủy, khoảng thời gian từ năm 2003 – 2023 gọi là vận Bát bạch Cấn thổ. Cấn là phương Đông bắc, đang “làm chủ” nên đây là “phương Vượng khí”, Chính thần. Ngược với Đông bắc là Tây nam Suy khí, Linh thần. Khi Bát bạch “làm chủ”, xuất hiện các Tọa-Hướng [trục nhà đất] sau đây-gọi là “Tọa Hướng Châu Bảo”- được “vượng Sơn, vượng Hướng” trong khoảng thời gian đó:
* Tọa-Hướng, Hướng-Tọa: Đông bắc-Tây nam tại sơn Sửu-Mùi [Độ số trên la bàn: 22,5 độ-37,4 độ và 202,5 độ-217,4 độ ];
* Tọa-Hướng, Hướng-Tọa: Tây bắc-Đông nam tại sơn Tỵ-Hợi, Tốn-Càn [Độ số trên la bàn: 307,5 độ-337,4 độ và 127,5 độ-157,4 độ].
Tìm nhà được theo “tiêu chuẩn” này là cũng có thể an tâm trong khoảng thời gian này.
- Trong khoảng thời gian này, có những trục nhà “xấu hoắc” nên “kính, nhi viễn chi”-kính trọng mà… xa đi, vì được thành lập trên tuyến “Hỏa khanh” hầm lửa, suy bại cả người lẫn tài:
* Tọa-Hướng, Hướng-Tọa Đông bắc-Tây nam tại sơn Dần-Thân, Cấn-Khôn [Độ số la bàn: trong khoảng 37,5-67,4 độ và 217,5-247,4 độ];
* Tọa-Hướng, Hướng-Tọa Tây bắc-Đông nam tại sơn Tuất-Thìn [Độ số la bàn: 292,5-307,4 độ].
- Trong khoảng thời gian này, muốn nhà có thêm nhân khẩu, kiếm mụn con nối dòng, bổ trợ sức khỏe, nên chọn:
* Tọa-Hướng Tây ở Dậu, Tân-Đông ở Mão, Ất [262,5-292,4 độ và 82,5-112,4 độ. Chú ý là chỉ có “đường một chiều” Tọa Tây, Hướng Đông];
* Tọa-Hướng Đông ở Giáp-Tây ở Canh [67,5-82,4 độ và 247,5-262,4 độ];
* Tọa- Hướng Nam ở Ngọ, Đinh-Bắc ở Tý, Quý [172,5-202,4 độ và 352,5-22,4 độ];
* Tọa-Hướng Bắc ở Nhâm-Nam ở Bính [337,5-352,4 độ và 157,5-172,4 độ].
 Nhược điểm của “mấy tên này” là “thân cường, tài nhược”, lợi về người, không lợi về việc… phát tài. Cần được “an trí” vật khí Phong Thủy chiêu tài đúng cách.
- Trong khoảng thời gian này, muốn “tiền vô như nước sông Đà, tiền ra nhỏ giọt như…cà phê phin” thì chọn ngược lại phần Tọa-Hướng của cách “Vượng đinh, thoái tài” mới ở trên [Tọa-Hướng đổi thành Hướng-Tọa].
Nhược điểm của “mấy tên này” là “tài cường, thân nhược”, lợi về tiền, người dễ… thành tiên. Cần bố trí nội thất, sang giường đúng vị Thiên y và chịu khó… uống thuốc bổ, tập thể dục, sinh hoạt giường chiếu cần… điều độ, “hợp vệ sinh”.
- Chọn nhà có sơn, hướng theo Tam hợp tuổi cũng là cách “ngon ăn”. Các Tam hợp: Dần-Ngọ-Tuất, Thân-Tý-Thìn, Hợi-Mão-Mùi, Tỵ-Dậu-Sửu. Song cách này sẽ có những khoảng thời gian phải “né” Thái Tuế [năm] ở cửa [môn], chỗ nằm [sàng, giường] khi đã “chui” vào nhà [Chưa kể có trục Địa chi đang trong thời “đen như mõm chó” có liệt kê ở trên].
- “Thiên Nhân Địa tương hợp”. Nếu nhà hợp sơn hay hướng với Bát quái Mệnh cung của người cũng là một điều đáng “ghi lòng tạc dạ” khi đi “săn” nhà.
- Khi “săn” nhà, nên “nhìn ngang liếc dọc” cảnh quan xung quanh:
* Trước, sau nhà không nên thấy trực diện có chùa chiền, miếu mạo, nhà thờ [trước miễu sau chùa], mồ mả, nhà tang lễ, cột điện to nhỏ, cây cối thuộc hàng… sư phụ; trước nhà không nên thấy  miệng cống, gò đống rác xà bần, đá tảng có hình thù dị hợm, nhà nát như trái bình bát, đòn dông nhà đối diện, khe hở của hai nhà đối diện, cạnh vuông tường của nhà đối diện, lối đi xộc thẳng vào cửa nhà đang “chiếu cố” [vì đó là “chiếu tướng”, có khi bị “hết cờ”, nếu không biết cách “giải cờ thế”].
Nhà bị… “dạng háng” “đao tiễn sát”.
* Nhà không nên nằm dưới đường điện cao thế cỡ 500 KV; không nên quá gần đường sắt xe lửa, tháp ăng-ten, ra-đa, cầu vượt, cầu thật, cầu … tiêu công cộng, nghĩa địa; không nên bị “kềm kẹp” giữa hai nhà cao tầng trong khi “nhà của em be bé, nằm lọt giữa hàng me”; không nên ở địa thế “bước xuống” từ trên đường; không nên có con đường hình chữ U, chữ Y “xoay mông” về phía nhà; không nên ở “cheo leo vách núi”…và…
Nhà có “ma cây” ngay trước cửa.
* Nên “hỏi thăm” “dân bản địa” về “tiểu sử”, “tiền sử” của ngôi nhà, vùng đất trước khi quyết định đặt chân vào nhà, để “biết thêm chi tiết” ngoài những gì đang “phơi bụng cho xem”. Như nhà này xây đã bao lâu, người ở có ai… chết chưa, có bị ngập không, đất này xưa là ao hồ hay gò đống, lúc nhà này mới xây có “hàng lạ” dưới nền không… và…
* Không nên chọn nhà nằm cuối cùng hẻm cụt, đường cụt. Mình cũng sẽ…  cụt “cùng đường” luôn, “đi chung xuồng” với cái nhà. Trừ trường hợp nhà đó “bán rẻ như cho” thì cũng “bấm bụng mà mua để đó”.
Nhà “hết đường thoát”.
* Nếu tin là mình có… giác quan thứ sáu thì nên tin vào… trực giác của mình khi “ngắm nghía thiên đàng”. Nếu cảm thấy khó chịu, không cảm thấy “thích thích” hoặc “nổi da gà”, “mọc ốc mọc ác” thì đó là… “địa ngục” chứ không hề là “thiên đàng”. Không nên “quyến luyến”.
3/- “Tối hậu thư”
Nhà cũng giống như… ổ bánh mỳ, có “vỏ”, có “ruột”. “Ruột” cũng quan trọng không kém gì vỏ, nếu không muốn nói là còn quan trọng hơn cả vỏ, vì là nơi “chất chứa” lắm thứ ở đó. Đối với “nhà cho sẵn”, phần “cứu bồ” thường chỉ nằm ở khâu thiết kế, bố trí nội thất, bếp núc, màu sắc, vật dụng bên trong căn nhà. Nếu họ đã “cho sẵn” toàn bộ thì chỉ còn nước “ngậm đắng nuốt cay” về mặt Phong Thủy mà dọn vào tá túc.
Nên nghĩ đến việc tính toán Phong Thủy cho “cái nhà là nhà của ta” ngay từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng, ngoài “vỏ” cũng như trong “ruột”, kể cả việc xem ngày nào nên “nhập nha” vào nhà để… “an hương hỏa”.


Thứ Tư, 22 tháng 4, 2015

"LÈ NHÈ" VỀ NHỊ THẬP BÁT TÚ

“LÈ NHÈ” VỀ 28 SAO

1/- NHỊ THẬP BÁT TÚ NHƯ LÀ… “NÓ TRÊN TRỜI”

[Phần này của tác giả Bùi Dương Hải]

    Tam Viên nằm ở khu vực giữa của bầu trời – Bắc Thiên Cực. Khu vực dải nằm giữa con đường mà mặt trăng đi qua ban đêm và mặt trời đi qua ban ngày được phân chia theo 28 chòm – 28 Tòa nhà của sao, tức Nhị thập bát Tú. Trong mỗi chòm có một Ngôi sao là chủ tinh, là ngôi nằm gần nhất Bạch đạo, dù ngôi sao đó có thể không phải là sáng nhất.

 

Có tài liệu nói rằng ghi chép về Nhị thập bát tú đã được tìm thấy có từ thời Chiến quốc, 400 TCN ở Hồ Bắc, và khẳng định nó có sớm nhất là vào thế kỷ 5 TCN, trong Sử Ký cũng viết về các chòm. Nhưng việc phân chia thành các cung theo Ngũ hành thì phải đến đời Tần mới có, và việc gán tên các con vật thì còn muộn hơn, có thể là chịu ảnh hưởng của Ấn Độ, giống như gán các con giáp vào các [Địa] chi vậy. Điều đáng lưu ý là trong kinh điển Ấn Độ cổ cũng đề cập đến các chòm sao quanh Bạch đạo, và cũng nêu con số 27 hoặc 28. Tuy các chòm không trùng nhau, nhưng trong mối quan hệ giao lưu văn hóa thông qua Phật giáo, chúng cũng được gọi chung là Nhị thập bát Tú.


Quanh Thiên Cực được quy ước chia làm 4 phương Đông Tây Nam Bắc, 28 Tú cũng được chia là 4  cung, mỗi cung 7 chòm, đó là:
Thanh Long – Rồng xanh - phương Đông - hành Mộc, mùa xuân, gồm:
Giác – Cang – Đê – Phòng – Tâm – Vĩ – Cơ.

Bạch Hổ - Hổ trắng - phương Tây - hành Kim, mùa thu, gồm:
Khuê – Lâu – Vị  - Mão – Tất – Chủy – Sâm.

Chu Tước – Chim [sẻ*] đỏ - phương Nam - hành Hỏa, mùa hạ, gồm:
Tỉnh – Quỷ - Liễu – Tinh – Trương – Dực – Chẩn.

 Huyền Vũ – Rùa, rắn đen (1) – phương Bắc, hành Thủy, mùa đông, gồm:
Đẩu – Ngưu – Nữ - Hư – Ngụy [Nguy] – Thất – Bích.

* Trần Nhật Thành trong “Nhị thập bát tú luận giải” viết về đoạn này như sau: - Phương Bắc là con rùa đen gọi là Hoa Cái [Mấy chỗ đậm là do tui nhấn mạnh]  (Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích).
- Phương Tây là con hổ trắng gọi là Bạch Hổ (Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chuỷ, Sâm).
- Phương Nam là con phượng đỏ gọi là Phượng Các (Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn).
- Phương Đông là con rồng xanh, gọi là Thanh Long (Giốc
[Giác], Cang, Đê, Phòng Tâm Vĩ, Cơ).
Có tác giả dịch “chu tước” 朱雀 là “con công đỏ”. Có lẽ là từ “khổng tước”. Còn
雀 “tước” theo Tự điển Thiều Chửu là chim sẻ. “Nhảy tung tăng như chim sẻ” là “tước dược”雀躍.

Nếu xếp theo vòng Đông – Tây – Nam – Bắc thì như vậy.
Có thể theo Xuân – Hạ – Thu – Đông thì xuôi chiều kim đồng hồ là Thanh Long – Chu Tước – Bạch Hổ - Huyền Vũ.

Tuy nhiên thường 28 tinh tú được xếp theo vòng vận động trời đất là Đông – Bắc – Tây – Nam, ngược chiều kim đồng hồ, tức Thanh Long – Huyền Vũ – Bạch Hổ - Chu Tước, vì vậy thứ tự các tinh tú là : Giác – Cang – Đê – Phòng – Tâm – Vỹ – Cơ – Đẩu – Ngưu – Nữ - Hư – Nguy – Thất – Bích –Khuê – Lâu – Vị - Mão – Tất – Chủy – Sâm – Tỉnh – Quỷ - Liễu – Tinh – Trương – Dực – Chẩn.
Việc đặt tên các Tinh tú cũng đặc biệt. Mỗi tên gồm 3 chữ, chữ đầu là tên gọi tắt
như trên, không thống nhất. Trong đó có bộ phận cơ thể (sừng, cổ, tim,…), có đồ vật (đấu, giỏ, lưới, xe), có con người (nữ), con vật (trâu), có kiến trúc (phòng, tường, giếng,…,), có cả các khái niệm (gốc, hư,…). Dường như không có quy tắc. Việc này có lẽ phản ánh tư duy phóng khoáng không gò bó [của thời] cổ đại.

Chữ thứ 2 là một trong Thất chính lần lượt theo thứ tự: Mộc - Kim - Thổ - Nhật - Nguyệt - Hỏa - Thủy, tinh tú nào có chữ tương ứng sẽ là phù trợ cho Hành tinh ấy. Thuyết Ngũ hành đời Tần đã đem một khuôn khổ quy luật vào đây.

Chữ cuối cùng là tên 1 con vật, gồm cả vật nuôi, vật hoang, và thần thoại.

Con số 7 cũng là một cơ số quan trọng đối với người Trung Hoa. Có học giả cho rằng thời cổ đại người Trung Hoa chưa dùng cơ số 10, mà [chỉ] mới dùng cơ số 7, nên để lại một số dấu vết như tục cúng bảy[x]bảy[=] bốn chín ngày. Con số 7 được dùng trong Đạo giáo nhiều hơn.

Các chòm này có số sao không giống nhau, ít nhất là 2 và nhiều nhất là 22, nằm trong phạm vi những chòm sao khác nhau của Thiên văn phương Tây. Bản dưới đây là tên đầy đủ, số sao, và thống kê đối chiếu với các chòm phương Tây.

TT

Khu

vực

Tên

Hán

Tú

Tên

đầy đủ

Ý

Nghĩa

Thất

Chính

Con

vật

Số

sao

Tương

ứng

Chủ  

tinh

1

 

Đông

 

Thanh

Long

 


Mùa

Xuân

角

Giác

Giác

Mộc

Giảo

Sừng
Sao
Mộc
Cá
sấu
2
Virgo
 
Spica
2
亢
Cang
Cang
Kim
Long
Cổ
Sao
Kim
Rồng
4
3
氐
Đê
Đê
Thổ
Lạc
Gốc
rễ
Sao
Thổ
Nhím
4
Libra
2
4
房
Phòng
Phòng Nhật
Thố
Phòng
Mặt
Trời
Thỏ
4
Scor
-pius
5
心
Tâm
Tâm
Nguyệt
 Hồ
Tim
Mặt
Trăng
Cáo
3
Antares
6
尾
Vỹ
Vĩ
 Hoả
Hổ
Đuôi
Sao
Hỏa
Hổ
8
7
箕
Cơ
Cơ
Thuỷ
Báo
Giỏ
Sao
Thủy
Báo
4
Sagitta-
   rius
2
8

 

Bắc


Huyền
Vũ


Mùa
Đông
斗
Đẩu
Đẩu
Mộc
Giải
Đấu
Sao
Mộc
Giải
6
9
牛
Ngưu
Ngưu
Kim
Ngưu
Trâu
Sao
Kim
Trâu
6
Capri-
conus
10
女
Nữ
Nữ
 Thổ
Bức
Nữ
Sao
Thổ
Dơi
3
Aquarius
11
虛
Hư
Hư
Nhật
Thử
Hư không
Mặt
Trời
Chuột
2
12
危
Nguy
Nguỵ
Nguyệt
 Yến
Mái
Mặt
Trăng
Én
3
Aquarius/
Pegasus
13
室
Thất
Thất
Hoả
 Trư
Nhà
Sao
Hỏa
Lợn
2
Pegasus
14
壁
Bích
Bích
Thuỷ
Du
Tường
Sao
Thủy
Cừu
2
15

 

Tây

 

Bạch

Hổ

 

Mùa

Thu

奎
Khuê
Khuê
Mộc
Lang
Chân
Bước
Sao
Mộc
Sói
16
Andro-meda
16
婁
Lâu
Lâu
 Kim
Cẩu
Đai
Sao
Kim
Chó
3
Aries
17
胃
Vị
Vị
 Thổ
 Trĩ
Bụng
Sao
Thổ
Trĩ
3
41
18
昴
Mão
Mão
Nhật
 Kê
Lông
Mặt
Trời
Gà
7
Taurus
Pleiades 
19
畢
Tất
Tất
Nguyệt
 Ô
Lưới
Mặt
Trăng
Quạ
8
20
觜
Chủy
Chuỷ
Hoả
Hầu
Mỏ
rùa
Sao
Hỏa
Khỉ
3
Orion
21
參
Sâm
Sâm
Thuỷ
Viên
3 Vì sao
Sao
Thủy
Vượn
7
22

 

Nam

 

Chu

Tước

 

Mùa

Hạ

井
Tỉnh
Tỉnh
Mộc
Hãn
Giếng
Sao
Mộc
Bò
8
Gemini
23
鬼
Quỷ
Quỷ
Kim
Dương
Quỷ
Sao
Kim
Dê
5
Cancer
24
柳
Liễu
Liễu
Thổ
Chương
Cây liễu
Sao
Thổ
Cheo
8
Hydra
25
星
Tinh
Tinh
Nhật
Mã
Sao
Mặt
Trời
Ngựa
7
26
張
Trương
Trương Nguyệt
 Lộc
Giăng lưới
Mặt
Trăng
Hươu
6
1
27
翼
Dực
Dực
Hoả
Xà
Cánh
Sao
Hỏa
Rắn
22
Crater
28
軫
Chẩn
Chẩn
Thuỷ
Dẫn
Xe
Sao
Thủy
Giun
6
Corvus

Trong đồ hình trên bầu trời, Thanh Long phương Đông nằm ở bên trái, Chòm Giác Đông nam ở góc dưới bên trái, theo đúng Hậu Thiên bát quái là Trời bắt đầu mở ở Đông nam, vòng dần lên trên vòng dần lên trên tức là theo phương Nam mà xoay vòng (trên bầu trời phương vị ngược với mặt đất).

Vị trí cụ thể các chòm Nhị thập bát tú trong các bản đồ sau, trong đó ngôi màu trắng là chủ tinh. Đường màu đỏ ở giữa là Thiên xích đạo, đường cong màu xanh là Hoàng đạo.
Việc phân chia 28 chòm sao này có từ thời cổ đại, và người Trung Hoa không muốn thay đổi những kiến thức của người đi trước, nên họ chấp nhận nó đến hàng ngàn năm sau. Trên thực tế việc dùng 28 chòm có một cái tiện lợi là xác định đường đi của mặt trăng, nhưng có nhiều bất tiện. Trước hết là các chòm không chiếm những cung bằng nhau; có cung như Tỉnh góc lớn hơn 30 độ, trong khi cung Chủy chưa đến 3 độ. Điều này là do độ lớn các chòm chênh lệch quá nhiều, có chòm chỉ có 2 sao, trong khi chòm khác 22 sao. Độ sáng biểu kiến cũng rất khác nhau, rồi có chòm như Chủy gần như nằm lọt vào giữa chòm Sâm, nên không mang tính khoa học.

Trong văn hóa Ấn Độ cũng có 27[**] hoặc 28 chòm sao nằm trong khu vực mặt trời và mặt trăng đi qua, nhưng không trùng với nhị thập bát tú. Các chòm sao của Ấn Độ mang tính khái quát nhiều hơn, tượng trưng cho tất cả các vì sao trên bầu trời. Vì vậy trong kinh Phật giáo [**] cũng nói đến các chòm sao, và khi sang Trung Quốc, được các hòa thượng biên dịch là Nhị thập bát tú luôn, để thống nhất với quan sát, khoa học và truyền thống bản địa.
[**] Thuộc Mật giáo, 27 sao này cũng dùng để “Toán Mệnh”.

Nhị thập bát tú đã đi vào Văn hóa của Trung Quốc và các nước Hán hóa, mang nhiều ý nghĩa Văn hóa. Chẳng hạn chòm sao Khuê tượng trưng cho Văn học [văn chương], và ở Văn miếu Hà Nội có Khuê Văn Các (Gác văn sao Khuê) tượng trưng cho vẻ đẹp, cao quý của văn học, trong chòm Khuê có 2 ngôi sáng nữa là Đông và Bích (không phải chòm Bích), nên Đông Bích cũng để chỉ văn học. Nhà Đường lập thư viện hoàng cung đặt tên là Đông Bích phủ; Lê Thánh Tông lập ra Tao đàn nhị thập bát tú gồm 28 người cũng mang tên các chòm sao. Hoặc như Mão cũng tượng trưng cho ánh sáng, vì gà báo trời sáng. Trong hình tượng truyền thống Trung hoa, Tinh chủ của các Tú là các vị thần mang đặc tính của các con vật, hay đúng hơn là con vật mang hình người, khi cần họ có thể biến thành các con vật tương ứng dễ dàng. Các Tú trở thành tín ngưỡng dân gian. Nhị thập bát tú không chỉ phát triển trong đời sống văn hóa, mà còn đi vào tôn giáo.

Hơn thế nữa, nhị thập bát tú đi vào đời sống, đến mức khi nói đến vật cứng rắn thì ví với sừng của Cang Kim Long, nói đến chỗ rộng mà trống thì ví với Hư Nhật Thử. Mỗi tú còn gắn với Ngũ hành, kết hợp tạo nên những phạm trù đặc biệt.

Trong cuốn sách Y thuật cổ “Hoàng Đế nội kinh”, Nhị thập bát tú ứng với 28 mạch trong cơ thể, trời xoay một vòng qua hết 28 Tú thì cũng tương ứng với mạch vận động một chu trình trong cơ thể con người.

(1) Hình tượng Huyền Vũ có liên quan mật thiết đến một vị thần có vị trí rất cao trong Đạo giáo là Huyền Thiên Trấn Vũ đại đế (Còn các danh xưng khác là Thượng đế Tổ sư, Đãng ma thiên tôn, Hỗn nguyên Giáo chủ, Bắc Cực Huyền linh đại đế) có hai con vật thiêng là Linh Quy, Thần Xà, tượng trưng cho Trường tồn và Trí tuệ. Vì vậy chữ Vũ trong Huyền Vũ ở đây với nghĩa Sức mạnh là gồm cả Rùa và Rắn, tiếng Anh còn dịch là Warrior [chiến binh, đấu sỹ].
28 xiu.svg

Vài hình minh họa 28 tú theo Thông thư.

II/- NHỊ THẬP BÁT TÚ NHƯ THẦN VỚI SÁT
Trong “món” Trạch cát [Chọn lành], Nhị thập bát Tú là một “tiêu chí” để “góp phần” đoán định cát-hung lành dữ khi… tuyển lựa thời gian và cũng dùng để đoán dịnh một số nét về con người [dựa theo thời điểm… oe oe…], xem “cá độ nắng mưa” trong ngày... Đây mới là phần không thể don’t care, còn phần… “trên Trời” thì… “kệ nó”.
Có tác giả viết về cát-hung của 28 sao như vầy:
2.1- “Luận về tính chất tốt xấu của 28 ngôi sao, giữa các tài liệu còn có nhiều điểm mâu thuẫn, các tài liệu đó đều từ Trung Quốc truyền sang ta: Chúng tôi có trong tay ba cuốn: "Thần Bí Trạch Cát", "Lịch thư của Thái Bá Lệ" và "Hứa Chân Quân Tuyển trạch thông thư" (in tại Việt Nam triều Khải Định).
Khảo cứu 3 cuốn chỉ có 11 trong 28 ngôi sao được các tài liệu thống nhất, còn 17 sao khác hẳn nhau, mỗi sao đều có 1 bài thơ thất ngôn bát cú (Hứa Chân Quân) và Thất Ngôn Tứ Tuyệt (Trạch cát thông thư) chèo chống nhau”.
Số 
TT
28 Sao
Định danh 
theo 28 
con vật
Thuộc
Theo Thần bí Trạch cát TQ
Theo Tuyển trạch thông
  thư VN và Lịch thư của 
Thái Bá Lệ
1
Giác
Giao Long
Mộc
Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu
+ Tốt, riêng mai táng xấu
2
Cang
Rồng
Kim
Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu
+ Xấu mọi việc
3
Đê
Lạc
Thổ
Tốt tăng tài lộc
Xấu mọi việc
4
Phòng
Thỏ
Thái Dương
Mọi việc bất lợi
Tốt mọi việc
5
Tâm
Hồ
Thái Âm
Xấu mọi việc
+ Xấu mọi việc
6
Vĩ
Hổ
Hoả
Xấu mọi việc
Tốt mọi việc
7
Cơ
Báo
Thuỷ
Hôn nhân, tu tạo xấu
Tốt mọi việc
8
Đẩu
Giải
Mộc
Xấu mọi việc
Tốt mọi việc
9
Ngưu
Trâu
Kim
Xấu mọi việc
+ Xấu mọi việc
10
Nữ
Dơi
Thổ
Tốt mọi việc
Xấu mọi việc
11
Hư
Chuột
Thái Dương
Tốt mọi việc
Xấu mọi việc
12
Nguy
Én
Thái Âm
Xấu nhiều tốt ít
+ Xấu mọi việc
13
Thất
Lợn
Hoả
Tốt mọi việc
+ Tốt mọi việc
14
Bích
Du
Thuỷ
Tốt mọi việc
+ Tốt mọi việc
15
Khuê
Lang
Mộc
Tốt mọi việc
Xấu, riêng xây dựng tốt
16
Lâu
Chó
Kim
Tốt mọi việc
+ Tốt mọi việc
17
Vị
Trĩ
Thổ
Xấu mọi việc
Tốt mọi việc
18
Mão
Gà
Thái Dương
Tốt mọi việc
Xấu mọi việc
19
Tất
Chim
Thái Âm
Tốt mọi việc
+ Tốt mọi việc
20
Chuỷ
Khỉ
Hoả
Tốt mọi việc
Xấu, riêng xây dựng tốt
21
Sâm
Vượn
Thuỷ
Tốt mọi việc
Xấu, riêng xây dựng tốt
22
Tỉnh
Hươu Bướu
Mộc
Xấu mọi việc
Tốt mọi việc
23
Quỷ
Dê
Kim
Xấu mọi việc
+ Xấu, riêng mai táng tốt
24
Liễu
Hoẵng
Thổ
Tốt mọi việc
Xấu mọi việc
25
Tinh
Ngựa
Thái Dương
Xấu nhiều tốt ít
+ Xấu, riêng xây dựng tốt
26
Trương
Hươu
Thái Âm
Tốt mọi việc
Xấu mọi việc
27
Dực
Rắn
Hoả
Tốt mọi việc
Nói chung không tốt
28
Chẩn
Giun
Thuỷ
Xấu mọi việc
Tốt mọi việc
Ghi chú: Chỉ có 11 trong 28 (dấu+) là 3 tài liệu giống nhau
(trích Tân Việt, Thiều phong. Bàn về lịch vạn niên, Văn hoá dân tộc,Hà Nội,1997)
2.2- Theo Thông thư, 28 tú được “nửa in gối chiếc, nửa soi dặm đường”- 14 được xếp dưới danh hiệu “cát”, 14 kia là “hung”. Ngoài những tú 100% cát, 100% hung, thực ra, nếu “chiếu cố” kỹ hơn, sẽ có những tú “trộn xi măng” giữa cát với… hung. Chỉ khác nhau ở chỗ: cát nhiều hay… hung nhiều mà thôi.
Dưới đây là phần cát- hung…, có tham khảo thêm tài liệu “chôm” từ lịch Tam Tông Miếu trước 1975 và Ngọc hạp ký Thông thư.

2.3- “100 em ơi, chiều nay 100%”
- Tú “toàn cát”: Phòng, Vỹ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Tất, Lâu, Vị, Trương, Chẩn. 11 tú.
“Vỹ, Phòng, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu,
Vị, Tất, Trương, Chẩn hảo vi đầu…”
- Tú “toàn hung”: Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Liễu, Dực. 10 tú.
- Tú “trộn xi măng”: Giác [Mai táng, lập mộ, tế tự xấu], Khuê, Chủy, Sâm [Xây dựng tốt. Mai táng, hôn nhân xấu], Quỷ [Chỉ mai táng tốt], Tinh [Chỉ xây dựng tốt], Tỉnh [Kỵ táng mai]. 7 tú.
Phần hung-cát trên thực ra là có một phần… “giáo ngoại biệt truyền” truyền riêng ngoài phần này theo sách của Trần Tử Tánh- chỉ là sợ… “rác mắt” người đọc, nên… thôi. Vì e tác giả này “thêm mắm, dặm muối” hơi quá tay… rồi… mặn chát ! Ai quan tâm thì cứ… đọc đi.
[Dưới đây là bản liệt kê đó của tác giả Trần Nhật Thành, theo bài viết đã dẫn:]
1 - Giác mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt.
(Bình Tú) Tư
ớng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5.
- Nên làm: T
ạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gã sanh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.
- K
ỵ làm: Chôn cất hoạn nạn 3 năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sanh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.
- Ngo
ại lệ [Tui nhấn mạnh]: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.
Sao Giác trúng ngày Ng
ọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Sao Giác trúng ngày Sóc là Di
ệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế.
......................
Giác tinh t
ọa tác chủ vinh xương,
Ngo
ại tiến điền tài cập nữ lang,
Giá thú hôn nhân sinh quý t
ử,
Vănh nhân c
ập đệ kiến Quân vương.
Duy h
ữu táng mai bất khả dụng,
Tam niên chi h
ậu, chủ ôn đậu,
Kh
ởi công tu trúc phần mộ địa,
Đư
ờng tiền lập kiến chủ nhân vong.
..........................

2 - Can
g kim Long - Ngô Hán: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con Rồng , chủ trị ngày thứ 6
- Nên làm: C
ắt may áo, màn (sẽ có lộc ăn).
- Kiêng c
ử: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gã e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức. Sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sanh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành.
- Ngo
ại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cử làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại
( vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất ).
Sao Cang t
ại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.
..........................
Can tinh t
ạo tác Trưởng phòng đường,
Th
ập nhật chi trung chủ hữu ương,
Đi
ền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đ
ầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nh0ân d
ụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân ph
ụ chủ không phòng,
Mai táng như
ợc hoàn phùng thử nhật,
Đương th
ời tai họa, chủ trùng tang.
...........................

3 - Đê th
ổ Lạc - Giả Phục: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7.
- Nên làm: Sao Đê Đ
ại Hung , không cò việc chi hạp với nó
- Kiêng c
ử: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gã, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sanh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó. Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cử.
- Ngo
ại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.
...........................
Đê tinh t
ạo tác chủ tai hung,
Phí t
ận điền viên, thương khố không,
Mai táng b
ất khả dụng thử nhật,
Huy
ền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Như
ợc thị hôn nhân ly biệt tán,
D
ạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuy
ền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, t
ử tôn cùng.
...........................

4 - Phòng nh
ật Thố - Cảnh Yêm: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con Thỏ , chủ trị ngày Chủ nhật.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác mọi việc đều tốt , thứ nhất là xây dựng nhà , chôn cất , cưới gã , xuất hành , đi thuyền , mưu sự , chặt cỏ phá đất , cắt áo.
- Kiêng c
ử: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả.
- Ngo
ại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.
Trong 6 ngày K
ỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ. Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
.............................
Phòng tinh t
ạo tác điền viên tiến,
Huy
ết tài ngưu mã biến sơn cương,
Cánh chiêu ngo
ại xứ điền trang trạch,
Vinh hoa cao quý, phúc th
ọ khang.
Mai táng như
ợc nhiên phùng thử nhật,
Cao quan ti
ến chức bái Quân vương.
Giá thú: Thư
ờng nga quy Nguyệt điện,
Tam niên bào t
ử chế triều đường.
............................

5 - Tâm nguy
ệt Hồ - Khấu Tuân: Xấu.
( hung tú ) Tư
ớng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2.
- Nên làm: T
ạo tác việc chi cũng không hạp với Hung tú này.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng.
- Ngo
ại lệ: Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.
............................
Tâm tinh t
ạo tác đại vi hung,
Cánh tao hình t
ụng, ngục tù trung,
Ng
ỗ nghịch quan phi, điền trạch thoái,
Mai táng t
ốt bộc tử tương tòng.
Hôn nhân như
ợc thị phùng thử nhật,
T
ử tử nhi vong tự mãn hung.
Tam niên chi n
ội liên tạo họa,
S
ự sự giáo quân một thủy chung.
.............................

6 - Vĩ h
ỏa Hổ - Sầm Bành: Tốt.
( Ki
ết Tú ) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3.
- Nên làm: M
ọi việc đều tốt , tốt nhất là các vụ khởi tạo , chôn cất , cưới gã , xây cất , trổ cửa , đào ao giếng , khai mương rạch , các vụ thủy lợi , khai trương , chặt cỏ phá đất.
- Kiêng c
ử: Đóng giường , lót giường, đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mẹo rất Hung, còn các ngày Mẹo khác có thể tạm dùng được.
...................................................................
Vĩ tinh t
ạo tác đắc thiên ân,
Phú quý, vinh hoa, phúc th
ọ ninh,
Chiêu tài ti
ến bảo, tiến điền địa,
Hòa h
ợp hôn nhân, quý tử tôn.
Mai táng như
ợc năng y thử nhật,
Nam thanh, n
ữ chính, tử tôn hưng.
Khai môn, phóng th
ủy, chiêu điền địa,
Đ
ại đại công hầu, viễn bá danh.
............................
7 - Cơ th
ủy Báo - Phùng Dị: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con Beo , chủ trị ngày thứ 4
- Nên làm: Kh
ởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các vụ thủy lợi ( như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh...).
- Kiêng c
ử: Đóng giường, lót giường, đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
............................
Cơ tinh t
ạo tác chủ cao cường,
Tu
ế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu ph
ần đại cát lợi,
Đi
ền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng th
ủy chiêu tài cốc,
Khi
ếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc
ấm cao quan gia lộc vị,
L
ục thân phong lộc, phúc an khang.
.............................

8 - Đ
ẩu mộc Giải - Tống Hữu: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con cua , chủ trị ngày thứ 5.
- Nên làm: Kh
ởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các vụ thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
- Kiêng c
ử: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sanh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi.
- Ngo
ại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
............................
Đ
ẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài,
Văn vũ quan viên v
ị đỉnh thai,
Đi
ền trạch tiền tài thiên vạn tiến,
Ph
ần doanh tu trúc, phú quý lai.
Khai môn, phóng th
ủy, chiêu ngưu mã,
Vư
ợng tài nam nữ chủ hòa hài,
Ng
ộ thử cát tinh lai chiến hộ,
Th
ời chi phúc khánh, vĩnh vô tai.
...........................

9 - Ngưu kim Ngưu - Sái Tuân: X
ấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con trâu , chủ trị ngày thứ 6.
- Nên làm: Đi thuy
ền, cắt may áo mão.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gã, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.
- Ngo
ại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được. Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cử: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro.
Sao Ngưu là 1 trong Th
ất sát Tinh, sanh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sanh nó mới mong nuôi khôn lớn được.
...........................
Ngưu tinh t
ạo tác chủ tai nguy,
C
ửu hoành tam tai bất khả thôi,
Gia tr
ạch bất an, nhân khẩu thoái,
Đi
ền tàm bất lợi, chủ nhân suy.
Giá thú, hôn nhân giai t
ự tổn,
Kim ngân tài c
ốc tiệm vô chi.
Như
ợc thị khai môn, tính phóng thủy,
Ngưu trư dương mã di
ệc thương bi.
..........................

10 - N
ữ thổ Bức - Cảnh Đan: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con dơi , chủ trị ngày thứ 7.
- Nên làm: K
ết màn, may áo.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo.
- Ngo
ại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng. Ngày Mẹo là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
..........................
N
ữ tinh tạo tác tổn bà nương,
Huynh đ
ệ tương hiềm tựa hổ lang,
Mai táng sinh tai phùng qu
ỷ quái,
Điên tà t
ật bệnh cánh ôn hoàng.
Vi s
ự đáo quan, tài thất tán,
T
ả lị lưu liên bất khả đương.
Khai môn, phóng th
ủy phùng thử nhật,
Toàn gia tán b
ại, chủ ly hương.
.........................

11 - Hư nh
ật Thử - Cái Duyên: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con chuột , chủ trị ngày chủ nhật.
- Nên làm: Hư có nghĩa là hư ho
ại, không có việc chi hợp với Sao Hư.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch.
- Ngo
ại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hạp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.
G
ặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
G
ặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8 , 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cử làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro.
..........................
Hư tinh t
ạo tác chủ tai ương,
Nam n
ữ cô miên bất nhất song,
N
ội loạn phong thanh vô lễ tiết,
Nhi tôn, t
ức phụ bạn nhân sàng,
Khai môn, phóng th
ủy chiêu tai họa,
H
ổ giảo, xà thương cập tốt vong.
Tam tam ngũ ngũ liên niên b
ệnh,
Gia phá, nhân vong, b
ất khả đương.
..........................

12 - Nguy nguy
ệt Yến - Kiên Đàm: Xấu.
( Bình Tú ) T
ứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2.
- Nên làm: Chôn c
ất rất tốt, lót giường bình yên.
- Kiêng C
ử: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển.
..........................
Nguy tinh bât kh
ả tạo cao đường,
T
ự điếu, tao hình kiến huyết quang
Tam tu
ế hài nhi tao thủy ách,
H
ậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.
Mai táng như
ợc hoàn phùng thử nhật,
Chu niên bách nh
ật ngọa cao sàng,
Khai môn, phóng th
ủy tạo hình trượng,
Tam niên ngũ tái di
ệc bi thương.
..........................

13 - Th
ất hỏa Trư - Cảnh Thuần: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con heo , chủ trị ngày thứ 3
- Nên làm: Kh
ởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất.
- Kiêng c
ử: Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cử.
- Ngo
ại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính D
ần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ như trên ).
..........................
Th
ất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đ
ại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thư
ợng chỉ,
Th
ọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng th
ủy chiêu tài bạch,
Hòa h
ợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng như
ợc năng y thử nhật,
Môn đình hưng vư
ợng, Phúc vô ưu!
.........................

14 - Bích th
ủy Du - Tang Cung: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con rái cá , chủ trị ngày thứ 4.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới gã, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.
- Kiêng c
ử: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cử.
- Ngo
ại lệ: Tại Hợi Mẹo Mùi trăm việc kỵ , thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát ( Kiêng cữ như trên ).
.........................
Bích tinh t
ạo ác tiến trang điền
Ti tâm đ
ại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ t
ự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng th
ủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan ph
ẩm tiến,
Gia trung ch
ủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát l
ợi sinh quý tử,
T
ảo bá thanh danh khán tổ tiên.
...............................

15 - Khuê m
ộc Lang - Mã Vũ: Xấu.
( Bình Tú ) Tư
ớng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5.
- Nên làm: T
ạo dựng nhà phòng , nhập học , ra đi cầu công danh , cắt áo.
- Kiêng c
ử: Chôn cất , khai trương , trổ cửa dựng cửa , khai thông đường nước , đào ao móc giếng , thưa kiện , đóng giường lót giường.
- Ngo
ại lệ: Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi.
Sao Khuê Hãm Đ
ịa tại Thân: Văn Khoa thất bại.
T
ại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ.
T
ại Thìn tốt vừa vừa.
Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Ti
ến thân danh.
...............................
Khuê tinh t
ạo tác đắc trinh tường,
Gia h
ạ vinh hòa đại cát xương,
Như
ợc thị táng mai âm tốt tử,
Đương niên đ
ịnh chủ lưỡng tam tang.
Khán khán v
ận kim, hình thương đáo,
Trùng trùng quan s
ự, chủ ôn hoàng.
Khai môn phóng th
ủy chiêu tai họa,
Tam niên lư
ỡng thứ tổn nhi lang.
............................

16 - Lâu kim C
ẩu - Lưu Long: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con chó , chủ trị ngày thứ 6.
_ Nên làm: Kh
ởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các vụ thủy lợi, cắt áo.
_ Kiêng c
ử: Đóng giường , lót giường, đi đường thủy.
_ Ngo
ại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên : Tạo tác đại lợi.
T
ại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt.
T
ại Sửu tốt vừa vừa.
G
ặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, thừa kế sự nghiệp.
...........................
Lâu tinh th
ụ trụ, khởi môn đình,
Tài vư
ợng, gia hòa, sự sự hưng,
Ngo
ại cảnh, tiền tài bách nhật tiến,
Nh
ất gia huynh đệ bá thanh danh.
Hôn nhân ti
ến ích, sinh quý tử,
Ng
ọc bạch kim lang tương mãn doanh,
Phóng th
ủy, khai môn giai cát lợi,
Nam vinh, n
ữ quý, thọ khang ninh.
..........................

17 - V
ị thổ Trĩ - Ô Thành: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con chim trĩ , củ trị ngày thứ 7
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống.
- Kiêng c
ử: Đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa.
T
ại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn ( kiêng cữ như các mục trên ).
...........................
V
ị tinh tạo tác sự như hà,
Phú quý, vinh hoa, h
ỷ khí đa,
Mai táng ti
ến lâm quan lộc vị,
Tam tai, c
ửu họa bất phùng tha.
Hôn nhân ng
ộ thử gia phú quý,
Phu ph
ụ tề mi, vĩnh bảo hòa,
Tòng th
ử môn đình sinh cát khánh,
Nhi tôn đ
ại đại bảo kim pha.
.............................

18 - Mão nh
ật Kê - Vương Lương: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con gà , chủ trị ngày chủ nhật.
- Nên làm: Xây d
ựng , tạo tác.
- Kiêng c
ử: Chôn Cất ( ĐẠI KỴ ), cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay.
- Ngo
ại lệ: Tại Mùi mất chí khí.
T
ại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt, Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền của.
H
ạp với 8 ngày: Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi.
.............................
Mão tinh t
ạo tác tiến điền ngưu,
Mai táng quan tai b
ất đắc hưu,
Trùng tang nh
ị nhật, tam nhân tử,
M
ại tận điền viên, bất năng lưu.
Khai môn, phóng th
ủy chiêu tai họa,
Tam tu
ế hài nhi bạch liễu đầu,
Hôn nhân b
ất khả phùng nhật thử,
T
ử biệt sinh ly thật khả sầu.
.............................

19 - T
ất nguyệt Ô - Trần Tuấn: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.
- Kiêng c
ử: Đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
T
ại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt. Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gã và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT.
.............................
T
ất tinh tạo tác chủ quang tiền,
Mãi d
ắc điền viên hữu lật tiền
Mai táng th
ử nhâtj thiêm quan chức,
Đi
ền tàm đại thực lai phong niên
Khai môn phóng th
ủy đa cát lật,
H
ợp gia nhân khẩu đắc an nhiên,
Hôn nhân như
ợc năng phùng thử nhật,
Sinh đ
ắc hài nhi phúc thọ toàn.
.............................

20 - Tru
ỷ hỏa Hầu - Phó Tuấn: Xấu
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3.
- Nên làm: Không có s
ự việc chi hợp với Sao Chủy.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các vụ thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mã để sẵn), đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).
- Ngo
ại lệ: Tại tị bị đoạt khí, Hung càng thêm hung. Tại dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát. Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.
.............................
Tru
ỷ tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên t
ất đinh chủ linh đinh,
Mai táng t
ốt tử đa do thử,
Th
ủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang b
ất chỉ giai do thử,
Nh
ất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn đi
ền địa giai thoán bại,
Thương kh
ố kim tiền hóa tác cần.
.............................

21 - Sâm th
ủy Viên - Đỗ Mậu: Tốt
( Bình Tú ) Tư
ớng tinh con vượn , chủ trị ngày thứ 4.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác nhiều việc tốt như : xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương.
- Kiêng c
ử: Cưới gã, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.
- Ngo
ại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách.
.............................
Sâm tinh t
ạo tác vượng nhân gia,
Văn tinh tri
ều diệu, đại quang hoa,
Ch
ỉ nhân tạo tác điền tài vượng,
Mai táng chiêu t
ật, táng hoàng sa.
Khai môn, phóng th
ủy gia quan chức,
Phòng phòng tôn t
ử kiến điền gia,
Hôn nhân h
ứa định tao hình khắc,
Nam n
ữ chiêu khai mộ lạc hoa.
................................

22 - T
ỉnh mộc Hãn - Diêu Kỳ: Tốt.
( Bình Tú ) Tư
ớng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.
- Nên làm: T
ạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền.
- Kiêng c
ử: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.
- Ngo
ại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.
...............................
T
ỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim b
ảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh t
ốt tử,
H
ốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng th
ủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vư
ợng mạc cát,
Qu
ả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vư
ợng hữu dư tiền.
..............................

23 - Qu
ỷ kim Dương - Vương Phách: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con dê , chủ trị ngày thứ 6
- Nên làm: Chôn c
ất, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
- Kiêng c
ử:Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gã, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.
- Ngo
ại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn. Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Nh
ằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chánh, kỵ nhất đi thuyền.
..............................
Qu
ỷ tinh khởi tạo tất nhân vong,
Đư
ờng tiền bất kiến chủ nhân lang,
Mai táng th
ử nhật, quan lộc chí,
Nhi tôn đ
ại đại cận quân vương.
Khai môn phóng th
ủy tu thương tử,
Hôn nhân phu thê b
ất cửu trường.
Tu th
ổ trúc tường thương sản nữ,
Th
ủ phù song nữ lệ uông uông.
..............................

24 - Li
ễu thổ Chương - Nhậm Quang: Xấu.
( Hung tú ) Tư
ớng tinh con gấu ngựa , chủ trị ngày thứ 7.
- Nên làm: Không có vi
ệc chi hạp với Sao Liễu.
- Kiêng c
ử: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.
- Ngo
ại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt. Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất : Rất suy vi.
..............................
Li
ễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú d
ạ thâu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa b
ệnh tử,
Đi
ền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng th
ủy chiêu lung hạt,
Yêu đà b
ối khúc tự cung loan
Cánh h
ữu bổng hình nghi cẩn thận,
Ph
ụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.
..................................

25 - Tinh nh
ật Mã - Lý Trung: Xấu.
( Bình Tú ) Tư
ớng tinh con ngựa , chủ trị ngày chủ nhật
- Nên làm: Xây d
ựng phòng mới.
- Kiêng c
ử: Chôn cất, cưới gã, mở thông đường nước.
- Ngo
ại lệ: Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu sanh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được. Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng. Tại Thân là Đăng Giá ( lên xe ): xây cất tốt mà chôn cất nguy.
H
ạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.
..................................
Tinh tú nh
ật hảo tạo tân phòng,
Ti
ến chức gia quan cận Đế vương,
B
ất khả mai táng tính phóng thủy,
Hung tinh lâm v
ị nữ nhân vong.
Sinh ly, t
ử biệt vô tâm luyến,
T
ự yếu quy hưu biệt giá lang.
Kh
ổng tử cửu khúc châu nan độ,
Phóng th
ủy, khai câu, thiên mệnh thương.
.................................

26 - Trương nguy
ệt Lộc - Vạn Tu: Tốt.
( Ki
ết Tú ) Tướng tinh con nai , chủ trị ngày thứ 2.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gã, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi.
- Kiêng c
ử: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước.
- Ngo
ại lệ: Tại Hợi, Mẹo, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn.
.................................
Trương tinh nh
ật hảo tạo long hiên,
Niên niên ti
ện kiến tiến trang điền,
Mai táng b
ất cửu thăng quan chức,
Đ
ại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng th
ủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa h
ợp, phúc miên miên.
Đi
ền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban l
ợi ý, tự an nhiên.
.................................

27 - D
ực hỏa Xà - Bi Đồng: Xấu.
( Hung Tú ) Tư
ớng tinh con rắn , chủ trị ngày thứ 3.
- Nên làm: C
ắt áo sẽ đước tiền tài.
- Kiêng c
ử: Chôn cất, cưới gã, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn dông, trổ cửa gắn cửa, các vụ thủy lợi.
- Ngo
ại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức.
.................................
D
ực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nh
ị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng như
ợc hoàn phùng thử nhật,
T
ử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân th
ử nhật nghi bất lợi,
Quygia đ
ịnh thị bất tương đương.
Khai môn phóng th
ủy gia tu phá,
Thi
ếu nữ tham hoa luyến ngoại lang.
.................................

28 - Ch
ẩn thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt.
( Ki
ết Tú ) tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4.
- Nên làm: Kh
ởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gã. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
- Kiêng c
ử: Đi thuyền.
- Ngo
ại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng. Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh.
...................................
Ch
ẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đ
ại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc th
ọ,
Kh
ố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chi
ếu trợ,
Tr
ạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh h
ữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long t
ử xuất long cung.


III/- NHỊ THẬP BÁT TÚ… “CHẦU RÌA”

3.1- Nhị thập bát Tú còn được dùng khi cần chọn ngày để KHAI QUANG thần tượng:
- Mùa Xuân, mùa Thu: chọn ngày có 1/4 sao thuộc Thái Âm Mặt trăng: Tâm, Nguy, Tất, Trương.
- Mùa Hạ, mùa Đông: chọn ngày có 1/4 sao thuộc Thái Dương Mặt trời: Phòng, Hư, Mão, Tinh.
Việc “quyết chọn” này không có liên quan gì với hung-cát ở trên. Song, nếu “cầu toàn” hoặc do tinh chất của thần tượng thì chọn sao thuộc hung hay cát trong nhóm theo mùa.

3.2- KIM THẦN THẤT SÁT
Theo Thông thư, có 7/28 sao trong Nhị thập bát Tú được “đặc cách” nhấn mạnh là “Kim thần Thất sát” [Không phải là sao có ngũ hành là Kim đâu. Trong luận giải của Trần Nhật Thành cũng có đề cập] đại hung với những kiêng kỵ của chúng, mà một số Cát tinh lớn, Thần sát “hiền”[Kể cả Trực tinh Cát nhật] cũng không thể “chế giải” nổi trong phép chọn ngày. Đó là: Giác, Cang, Khuê, Lâu, Ngưu, Quỷ, Tinh.
Có bài ca như dưới:
Giác Cang Khuê Lâu Ngưu Quỷ Tinh
Xuất binh tiện thị bất hồi binh
Hành chu định bị đại phong đả
Cư quan vị mãn tất tao hình
Khởi tạo, hôn nhân phùng thử nhật
Bất xuất tam niên kiến khốc thinh
Thế nhân nhược tri tỵ tam sát
Quan, thương, sỹ, thứ vĩnh phong vinh.
[Tạm dịch:
Giác Cang Khuê Lâu Ngưu Quỷ Tinh
Xuất quân thì chẳng còn “ma” nào về dinh
Đi thuyền nhất định bị gió úp
Nhận chức chưa lâu đã bị hình
Khởi tạo, hôn nhân “trúng” thất sát
Chẳng quá ba năm nghe khóc vang
Người đời nếu biết “né” tam sát
Nhất định ai ai cũng phong vinh].
Bản “Kim thần” này có khác với phần hung-cát chung ở trên.

Theo Ngọc hạp ký Thông thư thì Kim thần Thất sát còn là danh xưng của một “tai hại nhóm” khác:

Năm
Giáp, Kỷ
Ất, Canh
Bính, Tân
Đinh, Nhâm
Mậu, Quý
Kim thần
ngày Ngọ, Mùi
Thìn, Tỵ
Tý,Sửu,Dần,Mão
Tuất,Hợi
Thân,Dậu

3.3- Nhị thập bát Tú còn được dùng trong “TOÁN MệNH BẤT CẦU NHÂN” coi tốt xấu sang hèn cho người, dựa vào “Tú năm” và “Tú tháng”. “Món” này, xưa gọi là “Xem bì cốt” coi Da với… Xương hoặc “Thượng cầm, Hạ thú”. Tài liệu này, nếu muốn đầy đủ, mỹ mãn, có thể “moi” ra từ sách của cụ Lê Văn Nhàn [Tam ngươn Đồ hình, Tín Đức thư xã] hoặc sách của cụ Bùi Xuân Triêm [Thất ngươn Đại lược, bản in ronéo], Tam thế thư [bản tiếng Tàu, Hương Cảng]. Ở đây tui “sao y  bản chánh” thui.

“Bì” là sao Tháng sinh. “Cốt” là sao Năm sinh. “Cầm” là loài lỗ tai không lộ, bay được, đẻ trứng. “Thú” là loài có… lỗ tai ngó thấy, thường có… 4 chân, đẻ ra con.
Cầm, thú đều có… độ lớn nhỏ, ngũ hành, như bảng dưới đây:
Giác Mộc Giao
Con sấu/thuồng luồng, Mộc, Thứ năm
Thượng cầm lớn 12
Cang Kim Long
Con rồng, Kim, Thứ sáu
Cầm 13
Đê Thổ Lạc
Con nhím/lạc đà, Thổ, Thứ bảy
Hạ thú  lớn 6
Phòng Nhật Thố
Con thỏ, Hỏa mặt trời, Chủ nhật
Thú 4
Tâm Nguyệt Hồ
Con cáo/chồn, Thổ, mặt trăng Thứ hai
Thú 4
Vỹ Hỏa Hổ
Cọp, Hỏa, Thứ ba
Thú 9
Cơ Thủy Báo
Beo, Thủy, Thứ tư
Thú 7



Đẩu Mộc Giải
Cua, Mộc, Thứ năm
Cầm lớn 3
Ngưu Kim Ngưu
Trâu, Kim, Thứ sáu
Thú lớn 11
Nữ Thổ Bức
Dơi, Thổ, Thứ bảy
Thú 3
Hư Nhật Thử
Chuột, Hỏa mặt trời, Chủ nhật
Thú 3
Nguy Nguyệt Yến
Én, Thổ, mặt trăng, Thứ hai
Cầm 2
Thất Hỏa Trư
Heo, Hỏa, Thứ ba
Thú 8
Bích Thủy Du
Rái cá, Thủy, Thứ tư
Thú 4



Khuê Mộc Lang
Sói, Mộc, Thứ năm
Hạ thú lớn 6
Lâu Kim Cẩu
Chó vàng, Kim, Thứ sáu
Thú 6
Vị Thổ Trĩ
Chim trĩ, Thổ, Thứ bảy
Cầm 4
Mão Nhật Kê
Gà trống, Hỏa mặt trời, Chủ nhật
Cầm 5
Tất Nguyệt Ô
Quạ, Thổ, mặt trăng, Thứ hai
Cầm 3
Chủy Hỏa Hầu
Khỉ, Hỏa, Thứ ba
Thú 5
Sâm Thủy Viên
Vượn, Thủy, Thứ tư
Thú 5



Tỉnh Mộc Can
Kên kên/dê trừu [?], Mộc, Thứ năm
Thượng cầm lớn 4
Quỷ Kim Dương
Dê, Kim, Thứ sáu
Hạ thú lớn 7
Liễu Thổ Chương
Cheo, Thổ, Thứ bảy
Thú 3
Tinh Nhật Mã
Ngựa, Hỏa mặt trời, Chủ nhật
Thú 10
Trương Nguyệt Lộc
Hươu, Thổ mặt trăng, Thứ hai
Thú 9
Dực Hỏa Xà
Rắn, Hỏa, Thứ ba
Cầm 4
Chẩn Thủy Dẫn
Trùn, Thủy, Thứ tư
Cầm 2


3.3.1- CÁCH “MÒ” RA 28 TÚ NĂM, THÁNG CỦA “KHỔ CHỦ”

- NĂM
Có mấy cách, song cách dùng bản tra thì… “văn minh” hơn cách dùng… “nhất dương chỉ” một ngón tay. Tui chọn cách trước để giới thiệu:
- Dùng SỐ NĂM : 28= X, dư D. Số dư D là số thứ tự của 28 Tú theo bản liệt kê này:
D
0
1
2
3
4
5
6
Tú
Khuê
Lâu
Vị
Mão
Tất
Chủy
Sâm
D
7
8
9
10
11
12
13
Tú
Tỉnh
Quỷ
Liễu
Tinh
Trương
Dực
Chẩn
D
14
15
16
17
18
19
20
Tú
Giác
Can
Đê
Phòng
Tâm
Vỹ
Cơ
D
21
22
23
24
25
26
27
Tú
Đẩu
Ngưu
Nữ
Hư
Nguy
Thất
Bích

- Thí dụ: Người sanh năm 1954, 28 tú của Năm là sao tên gì?
Lấy 1954:28= 69, dư 22. Tra vào bản, 22=Ngưu. Vậy sao năm là Ngưu Kim Ngưu, con trâu vàng, hạ thú lớn 11.
Thí dụ khác: Người sanh năm 1960, sao gì? Lấy 1960:28=70, dư 0. Số 0 là Khuê Mộc Lang, con sói rừng, hạ thú lớn 6.
Cách này chỉ dùng để tính từ năm 1 thế kỷ thứ I đến năm nay thế kỷ XXI và forever về sau...

- THÁNG
Nhớ thứ tự này.

1
2
3
4
5
6
7
Giác
Can
Đê
Phòng
Tâm
Vỹ
Cơ
8
9
10
11
12
13
14
Đẩu
Ngưu
Nữ
Hư
Nguy
Thất
Bích
15
16
17
18
19
20
21
Khuê
Lâu
Vị
Mão
Tất
Chủy
Sâm
22
23
24
25
26
27
28
Tỉnh
Quỷ
Liễu
Tinh
Trương
Dực
Chẩn

- Lấy SỐ NĂM : 7= X, dư D.
- Lấy D x12 (+ 5) = M. Nếu M> 28 thì trừ 28 = T. Nếu M< 28 thì M=T. So T với bản kê để tìm SAO THÁNG GIÊNG rồi tính thuận tiếp đến sao tháng sanh [âm lịch].
- Thí dụ, sanh tháng 11 âm lịch, năm 1954. Theo đó, 1954:7= 279, dư 1. D=1.
Lấy 1x12+5= 17.
17<28. Vậy M=17= T.
Số 17 là Vị, tháng Giêng, Mão tháng Hai, Tất tháng Ba, Chủy tháng Tư… Dực tháng 11.
Sanh năm 1954, tháng 11 là sao Dực Hỏa Xà, con rắn lửa, thượng cầm lớn 4.

3.3.2- NHỊ THẬP BÁT TÚ “DIỄN NGHĨA”
- TOÁN MỆNH DIỄN CA
- Các điều kiện cần và đủ mới… tốt: Bì lớn hơn cốt; Bì cốt cùng loại Thượng cầm hoặc Hạ thú; Bì cốt có ngũ hành tương sinh [Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim]. Không nên khắc nhau [Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim]. Có bài “diễn ca” xưa như vầy [Chép của cụ Nhàn]:
Bì lớn cốt nhỏ tốt thay,
Gặp sinh tụ của, ở rày đặng an.
Gặp khắc thì của khó an,
Làm nhiều còn ít cũng tràn lọt đi.
Bì khắc cốt, cốt khắc bì,
Ít kẻ cầm đặng của thì ở an.
Thú cầm trộn lộn gian nan,
Ấy là nghịch số, khó nhàn, khổ thân.
Thượng cầm mà được tương thân,
Dẫu nghèo cũng sướng, khỏe thân lo gì.
Hạ thú mà đặng cốt bì,
Bọc đủ giàu có, nghèo thì khỏi lo.
Có người làm đặng của kho,
Lỗi sanh bì cốt, ấm no [nhưng] cực hoài.
Thượng cầm, hạ thú chẳng hay,
Bì thượng cốt hạ, lo ngày lo đêm.
Có của còn lại muốn thêm,
Kẻ nghèo rách rưới không mền đắp thân.
Dầu cho kẻ phú, người bần,
Lỗi sanh, khổ cực, tinh thần mệt lo.
Như trường hợp thí dụ sanh tháng 11 năm 1954 ở trên, người này bì nhỏ không bọc đủ cốt, cốt bì “trộn lộn”, ngũ hành khắc nhau. Suy ra: Số khó làm giàu, khó tích lũy của cải, cực khổ, vất vả bôn ba…

- TOÁN MỆNH DIỄN NGHĨA
[Phần này ghi theo cụ Triêm]
- GIÁC MỘC GIAO: thuộc Mộc. Ưa việc có liên quan đến sông nước, đường đi. Di chuyển nhiều nhưng đường gần. Giỏi về đánh bắt thủy hải sản, chế biến lương thực, khai thác, giao tiếp, vận tải. Tính cam chịu, hiếu động, hay lo.
- CANG KIM LONG: thuộc Kim. Danh vọng sang chói, được tiếng khen. Có chức tước, thường lên cao, thường gần gũi trung ương hay những bậc có quyền thế, biết biến động theo thời cuộc. Tình cảm theo sự nghiệp.
- ĐÊ THỔ LẠC: thuộc Thổ. Có tính co cụm lại, trầm ngâm, suy tư, cầu hòa, có ý phòng thủ, đối phó. Đào mở khai thác đất đai, mở đường, lập cơ ngơi cho… người khác hưởng. Tình cảm hay kén chọn, đòi hỏi kẻ khác chìu theo ý mình.
- PHÒNG NHẬT THỐ: thuộc Hỏa. Nghệ nhân văn hóa, mỹ thuật, được quý trọng cưng chìu. Trí óc thông minh, sang tạo nhưng không cương quyết, không bền bĩ lâu dài. Cuộc đời hay gặp may mắn. Tài lộc trời cho. Tình duyên đất mới.
- TÂM NGUYỆT HỒ: thuộc Thổ mặt trăng. Thích… chui vô hang ẩn náu, ẩn dật, như ánh trăng soi bong trên mặt nước hồ, có danh mà chẳng thật. Dễ lâm vào vòng lao lý, cầm giữ. Giữ được mạng lúc lâm nguy. Lầm lỳ, ít nói. Giỏi về chiều tối, ban đêm. Thủ đắc nhiều điền sản.
- VỸ HỎA HỔ: thuộc Hả. Chịu ảnh hưởng của khói lửa, chiến tranh, tai nạn dữ dằn, thiêu hủy, bị cướp giật. Khả năng chức vi cao trong xã hội, được trọng nể và tiếng nói được nhiều người tin phục.
- CƠ THỦY BÁO: thuộc Thủy. Bản lĩnh chịu đựng, nhẫn nhịn giỏi, cơ thể nhược nhưng trúng mối to tát, danh phát bất ngờ trong thời loạn. Thâm trầm, kín đáo, có chiều sâu, giỏi quân sự, võ thuật. Gặp thời có thể làm vương làm tướng nhưng chẳng bền.

- ĐẨU MỘC GIẢI: thuộc Mộc. Ưa môi trường giao thông vận tải lênh đênh. Được người xem như quân sư chỉ lối bày đường, lập trường nhất định. Cá tính hiên ngang. Ít nói. Tình duyên cao số.
- NGƯU KIM NGƯU: thuộc Kim. Lập trường cứng rắn, kém năng động, ít khi chịu nghe lời tham mưu cố vấn, rất chủ quan. Đối ngoại dễ mích lòng nhưng chân thật, thẳng tính, có tài sản nhà đất, chức quyền không cao. Tình duyên dễ buồn phiền.
- NỮ THỔ BỨC: thuộc Thổ. Giỏi về kinh tế, giàu có, tình cảm hiếu động, nhiều nữ tính, lương duyên khác lạ, quá trình tham lợi. Ngân hàng, tài chính, sinh hoạt chiều, tối.
- HƯ NHẬT THỬ: thuộc Hỏa. Nhàn hạ, tươi vui như mặt trời. Thông minh để trở thành trí thức, ngoại giao khôn khéo, né tránh giỏi (chính trị gia), Giáp Tý nổi danh. Hôn nhân may mắn.
- NGUY NGUYỆT YẾN: thuộc Thổ. Dichuyen63 đ xa, vòng quah thế giới, đem lại mùa Xuân tươi vui. Tánh mau mắn, nhậm lẹ, thường hạnh phúc gia đình, làm việc môi giới sum họp.
- THẤT HỎA TRƯ: thuộc Hỏa. Đào mở đất đai, phá rừng đi trước, nhạy cảm, làm cho người sau được nhờ. Tài lộc từ công sức lao động, phát huy cao từ 49 tuổi. Tập trung cho gia đình.
- BÍCH THỦY DU: thuộc Thủy. Giỏi về kinh tế, thực phẩm, giao thông, phân phối thủy bộ. Lanh lợi, khôn khéo. Tình thương gia đình. Ưa chuộng cụ thể. Giỏi kinh doanh.


- KHUÊ MỘC LANG: thuộc Mộc. Ngôi sao văn hóa, lý thuyết, tuyên bố giỏi, nói chuyện lưu loát, sinh ngữ. Là nhà giáo, diễn giả, văn sỹ, nghệ sỹ, thi nhân. Thích du hành khắp đó đây.
- LÂU KIM CẨU: thuộc Kim. Siêng năng, tài giỏi, tiềm vàng bạc. May mắn về tiền tài, có người phò trợ, đem cho. Ít di chuyển. Nhà cửa cao đẹp. Tình cảm hiếu động, tình duyên ghen hờn.
- VỊ THỔ TRĨ: thuộc Thổ. Giỏi văn hóa, nghệ thuật, được khen tặng, chức danh. Nghi lễ chào đón. Tiền bạc ban chế [?]. Gia đình bình yên. Bị sự ganh tỵ, tiểu nhân hãm hại. Đại nhân mến chuộng.
- MÃO NHẬT KÊ: thuộc Hỏa. Làm việc năng nổ, hy sinh bảo vệ gia đình, chi viện cho bà con, họ hàng nhiều tài lộc. Do làm việc giỏi, cần cù à nên gia sản.
- TẤT NGUYỆT Ô: thuộc Thổ. May mắn về gia đình, hạnh phúc hôn nhân. Hay có lòng giúp đỡ, làm việc nối nhịp cầu duyên, tình cảm. Du hành bay xa, lưu thông may mắn, cứu giúp xã hội.
- CHỦY HỎA HẦU: thuộc Hỏa. Biệt tài quân sự, võ nghiệp, tham mưu năng nổ, tính nóng nhưng mau nguội, hiếu kỳ, linh hoạt, hay gặp trắc trở, thử thách. Tai nạn, chiến tranh khói lửa. Gặp thời dễ lên hàng vương tướng song cũng… dễ chết.
- SÂM THỦY VIÊN: thuộc Thủy. Sum họp gia đình, gia tăng tài lộc, đem về cho họ hàng. Có tấm lòng cứu trợ xã hội. Di động nhiều, siêng năng, leo trèo giỏi.

- TỈNH MỘC CAN: thuộc Mộc.  Chức tước, quyền thế, leo cao, biết tìm quyền lợi lớn mà có không đều, lúc thịnh, lúc suy. Dễ té nặng, dễ thất bại mà cũng dễ leo cao, dễ thành công. Tuy nhiên, dù té cũng… ngoạn mục.
- QUỶ KIM DƯƠNG: thuộc Kim. Du hành xa qu6 như đi chợ. Nhiều tài lộc trời cho, lắm người chăm sóc. Hay đùa bỡn, va chạm dễ mích lòng vì nghịch phá, khôi hài.
- LIỄU THỔ CHƯƠNG: thuộc Thổ. Chức nhỏ, thường dân, an phận thủ thường, ung dung nhàn hạ, hưởng lộc quà biếu, biểu hiện hiền từ, nhỏ nhẹ, du hành đó đây, đi xa. Nếu có chức vị cũng chỉ là hư danh hay có tiếng mà không có miếng.
- TINH NHẬT MÃ: thuộc Hỏa. Danh vọng lên cao, nắm quyền hành, hộ phò vương tướng, phò tá lâm nguy vì chiến chinh. Du hành đây đó, được phong tặng, ngợi khen.
- TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: thuộc Thổ. Tình duyên đất mới, của cho quà biếu, giỏi về chiều tối, [thung] lũng mờ [sương], tham quan du lịch khắp nơi, văn nghệ sỹ, phóng viên, du thuyết, thương hồ.
- DỰC HỎA X2: thuộc Hỏa. Chiến tranh, lửa khói, hỏa thiêu, tánh mạng lâm nguy. Mất tiền được danh vọng và du hành mời thỉnh. Gia đình khó yên.
- CHẨN THỦY DẪN: thộc Thủy. Vị trí thấp nhất như chui xuống đát, không còn chõ thấp hơn. Công danh không cao, chức vị bình thường. Tấm lòng giúp đỡ, tu hiền, không ham dan lợi, không ham phú quý.

Khi dùng trong toán Mệnh, nên coi Cốt làm… trưởng, Bì làm… phó, “châm chích” qua lại mà luận đoán.


Còn một phần 28 tú liên quan đến… Dự báo Thời tiết, vì e mấy Trung tâm Khí tượng Thủy văn bị… “thất nghiệp” và tui cũng chẳng mấy “mặn mà” với cá độ nắng mưa trên cầu Nhị Thiên Đường nên “không thèm” đưa vào. Phần này có ghi trong Ngọc Hạp ký Thông thu bản xưa của Tàu. Nay kính.